Mesna

Mesna
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ˈmɛznə/
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B1
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người)
Dược đồ sử dụngBằng đường miệng, tiêm tĩnh mạch
Mã ATC
  • R05CB05 (WHO) V03AF01 (WHO)
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn)
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng45–79% (đường miệng)
Chuyển hóa dược phẩmOxy hóa trong hệ tuần hoàn
Chu kỳ bán rã sinh học0.36–8.3 giờ
Bài tiếtThận
Các định danh
Tên IUPAC
  • sodium 2-sulfanylethanesulfonate
Số đăng ký CAS
  • 19767-45-4
PubChem CID
  • 29769
ChemSpider
  • 27663 ☑Y
Định danh thành phần duy nhất
  • NR7O1405Q9
KEGG
  • D01459 ☑Y
ChEMBL
  • CHEMBL975 ☑Y
ECHA InfoCard100.039.336
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC2H5NaO3S2
Khối lượng phân tử164.181 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
SMILES
  • [Na+].[O-]S(=O)(=O)CCS
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C2H6O3S2.Na/c3-7(4,5)2-1-6;/h6H,1-2H2,(H,3,4,5);/q;+1/p-1 ☑Y
  • Key:XOGTZOOQQBDUSI-UHFFFAOYSA-M ☑Y
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Mesna, được bán dưới thương mại Mesnex cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng ở những bệnh nhân đang sử dụng cyclophosphamide hoặc ifosfamide để giảm nguy cơ chảy máu từ bàng quang.[1] Thuốc có thể được đưa vào cơ thể qua đường bằng miệng hoặc được tiêm vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như nhức đầu, nôn mửa, buồn ngủ, chán ăn, ho, phát ban và đau khớp.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể có như phản ứng dị ứng.[1] Sử dụng trong khi mang thai dường như an toàn cho em bé nhưng việc sử dụng ở những đối tượng này vẫn chưa được nghiên cứu kỹ.[2] Mesna là một hợp chất lưu huỳnh hữu cơ.[3] Thuốc hoạt động bằng cách thay đổi các sản phẩm phân hủy của cyclophosphamide và ifosfamide được tìm thấy trong nước tiểu, nhờ vậy làm cho chúng ít độc hại hơn.[1]

Mesna đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1988.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 3.50 USD mỗi lọ 400 mg.[5] Tại Vương quốc Anh, cùng lượng thuốc đó có giá khoảng £ 3,95 khi mua từ NHS.[6]

Chú thích

  1. ^ a b c d e f “Mesna”. The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  2. ^ “Mesna (Mesnex) Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ Patwardhan, Bhushan; Chaguturu, Rathnam (2016). Innovative Approaches in Drug Discovery: Ethnopharmacology, Systems Biology and Holistic Targeting (bằng tiếng Anh). Academic Press. tr. 53. ISBN 9780128018224. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  5. ^ “Mesna”. International Drug Price Indicator Guide. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 578. ISBN 9780857111562.
  • x
  • t
  • s
Thành phần hóa trị liệu nội bào / thuốc chống ung thư (L01)
Chất độc thoi phân bào/Ức chế nguyên phâns
(Pha M)
Ngăn chặn tổng hợp vi ống
Ngăn chặn giải trùng hợp vi ống
Ức chế nhân đôi DNA
Tiền chất DNA/
chất chống chuyển hóa
(pha S)
acid folic
Purine
Pyrimidine
Deoxyribonucleotide
Ức chế topoisomerase
(Pha S)
I
II
2+Cài xen
Liên kết chéo DNA
(CCNS)
Alkylating
Dựa trên platinum
Không điển hình
Cài xen
Photosensitizer/PDT
Khác
Ức chế enzyme
Chất chống thụ thể
Khác/không xếp nhóm
#WHO-EM. Thu hồi trên thị trường. Thử nghiệm lâm sàng: Pha III. §Chưa bao giờ đến pha III